Để nhận nuôi con nuôi ông/bà (cha mẹ nuôi) phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 14 – Luật Nuôi con nuôi cụ thể như sau:
Thứ nhất: Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
Thứ hai: Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
Thứ ba: Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
Thứ tư: Có tư cách đạo đức tốt.
Bên cạnh đó ông/bà (cha mẹ nuôi) phải không thuộc các trường hợp sau:
Thứ nhất: Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
Thứ hai: Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
Thứ ba: Đang chấp hành hình phạt tù;
Thứ tư: Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
Đồng thời con nuôi phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 8 – Luật nuôi con nuôi như sau:
“1. Trẻ em dưới 16 tuổi.
2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;
b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.
3. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.”
2. Thủ tục nhận nuôi con nuôi
Bước 1: Ông/bà liên hệ với Sở tư pháp nơi ông bà thường trú để đăng ký như cầu nhận nuôi con nuôi. Sở từ pháp sẽ giới thiệu ông/bà đến UBND xã/phường nơi trẻ thường trú để làm thủ tục (trường hợp ông/bà chưa tìm được trẻ để nhận làm con nuôi. Trường hợp ông/bà đã tìm được trẻ nhận làm con nuôi thì thực hiện từ Bước 2);
Bước 2: Ông/bà nộp hồ sơ đăng ký nhận nuôi con nuôi tại UBND xã/phường được nhận làm con nuôi thường trú để tiến hành thủ tục đăng ký nhận nuôi con nuôi.
3. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ
Hồ sơ đăng ký nhận nuôi con nuôi gồm có:
Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm có:
1. Đơn xin nhận con nuôi (theo mẫu);
2. Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
3. Phiếu lý lịch tư pháp;
4. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
5. Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3-Điều 14 của Luật này.
Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước gồm có:
a) Giấy khai sinh;
b) Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
c) Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;
d) Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực hành vi dân sự;
đ) Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.
2. Cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ lập hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi sống tại gia đình; cơ sở nuôi dưỡng lập hồ sơ của trẻ em được giới thiệu làm con nuôi sống tại cơ sở nuôi dưỡng.
Chúc ông/bà thực hiện được nguyện vọng của mình. Trân trọng!
Chúng tôi rất hân hạnh được phục vụ Quý khách hàng. Mọi chi tiết xin liên hệ tổng đài tư vấn của chúng tôi 1900 6557








